Khám phá ý nghĩa của tên xe và những con số

Đôi khi nghe bạn bè gọi tên những mẫu xe nổi tiếng như BMW 325i, Mercedes E-Class mà bạn không hiểu vì sao lại được đặt như vậy và các con số theo sau có nghĩa gì?
Nếu hiểu rõ bạn sẽ thấy khá thú vị…
Tên xe thì có vô vàn cách đặt nên chỉ xin bàn tới một số mác xe nổi tiếng tại Việt Nam như BMW, Mercedes, Lexus, Cadillac, Toyota, GM Daewoo, Honda và Ford.
Xe BMW
BMW Đặt tên cho xe không phải là một việc đơn giản.
Ngay từ đầu, BMW đã khéo léo chọn cách đặt tên dễ nhớ với tên sản phẩm gắn với mã dung tích xi-lanh. Cách đặt tên xe của BMW: Số thường dùng số lẻ, số càng to giá trị xe càng tăng (3 series, 5 series, 7 series).
Ở Châu Âu, BMW còn có xe 1 series giá rẻ. Theo cấu trúc sau: Series + dung tích + loại xe + nhiên liệu sử dụng. Hai số cuối cho biết dung tích động cơ. Với dòng xe diesel thì tên xe có chữ “d”. Ví dụ: BMW325i – chiếc xe này thuộc series 3, động cơ 2,5 L chạy xăng, chữ i có nghĩa là “injection” công nghệ phun xăng. Còn có kiểu chữ cái L sau tên xe để chỉ xe có độ dài lớn. Tuy vậy có một số phiên bản không tương ứng giữa tên xe và dung tích xy-lanh, thí dụ: BMW 535i, chiếc xe lại sử dụng động cơ xăng 3.0L tăng áp.
Xe Mercedes
Các sản phẩm của Mercedes đặt tên phân hạng xe dựa vào thứ tự của bảng chữ cái.
Xe càng ở cuối bảng chữ cái thì đẳng cấp càng cao. Hiện tại hãng xe này có hai dòng xe cao cấp là E-Class và S-Class. Sau đó là những dòng xe ở phân hạng thấp hơn như C-Class có từ năm 1994 và A-Class có từ năm 1997. Hai dòng trên tương đối rẻ. Dòng A-class, C-class của Mercedes có nguồn gốc từ sự ra đời của dòng E-Class. Chữ “E” được lấy từ thuật ngữ “Einspritz” trong tiếng Đức, có nghĩa là “phun xăng”. E-class là model đầu tiên được ứng dụng công nghệ phun xăng điện tử. Khởi đầu hãng này cũng đặt tên xe tương tự BMW tuy nhiên do thay đổi động cơ và các nguyên nhân khác nên số ở tên xe không còn trùng với dung tích máy. Kiểu xe mui trần convertibles đặt theo nghĩa sang trọng như SLK, CLK và SL, còn ba số đằng sau hiển thị dung tích động cơ. Ví dụ: E320 – sedan hạng E dung tích xi lanh 3,2 lít. Còn đối với những “chú” Mercedes do hãng con AMG “độ” thì thường bị bỏ số 0 đằng sau. Ví dụ, AMG “độ” mẫu S550 thì được đổi tên là S55 AMG.
Xe Lexus
Tên xe Lexus thường có cấu trúc như sau Series + loại xe + dung tích. – LS430, chữ S là Sedan, 430 là dung tích 4,3 lít, L là series (chữ càng đi xa trong bảng chữ cái thì giá càng đắt). – RX350: X thường được hiểu là Sport/Utility (SUV) – xe đa dụng kiểu thể thao. Cadillac Cadillac đặt tên xe dựa vào những dòng xe danh tiếng 1 thời như Seville và Deville. Ví dụ: STS và DTS là hậu duệ của dòng Seville và Deville, TS – touring sedan, dòng xe mạnh mẽ được thêm chữ V như CTS-V.
Dòng X convertible 2 chỗ có XLR, trong đó LR – luxury roadster. SRX SUV, RX – reconfigurable crossover
Dòng Excalade có 2 loại EXV và ESV, XV: Crossover (X-over) version, SV: Perfomance version.
Toyota/Honda
Cách đặt tên của Toyota và Honda thì khác hẳn. Tên xe thường gắn với ý nghĩa cao xa, ngôn từ sang trọng. Ví dụ: Honda Civic (Civilization – nền văn minh). Honda đặt hy vọng Civic sẽ văn minh hóa các làng quê trong công cuộc đô thị hóa khắp nơi trên thế giới. Toyota thường khá thích những từ mang nghĩa vương miện, những từ tôn vinh cái đẹp. Những mẫu xe như Corolla, Crown hay Camry đều xuất xứ từ đó. Trong tiếng Anh, Corolla có nghĩa là tràng hoa; Crown là vương miện (bản chất dòng xe Crown cũng sang trọng hơn Corolla); tên Camry cũng có nghĩa là vương miện, được “lái” theo tiếng Nhật có phiên âm là “Kanmuri” – vương miện. Ngoài kiểu đặt tên cao sang, hãng xe Nhật Bản này còn đặt tên theo kiểu ký tự dễ đọc, dễ nhớ. Ví dụ như Vios tại Việt Nam được cách điệu từ tiếng Đức là Vitz mang nghĩa “dí dỏm, hài hước”.
Xe Ford
Cách đặt tên của hãng xe Mỹ, Ford, cũng không nằm ngoại lệ. Phong cách đặt tên theo kiểu dễ nhớ, điển hình như Ford Laser (liên tưởng đến tia la-de) hay Ford Escape (sự trốn thoát thể hiện cho sự linh hoạt và mạnh mẽ).
Xe GM Daewoo
Hãng GM Daewoo có mẫu xe thông dụng là Gentra, cái tên được gắn với hình ảnh một người đàn ông lịch lãm. Nghĩa của Gentra được ghép bởi hai từ trong tiếng Latinh: Gentleman – quý ông và Transport – vận chuyển. RC là Racing LX là Luxury GP là Grand Prix Racing là đua xe hoặc xe đua Luxury là sang trọng Grand Prix hiểu là giải đua xe nổi tiếng thế giới như Motor GP Lexus Có S thì là dòng sedan hoặc convertible. Còn X là SUV hoặc crossover S : LS > GS > ES > IS X : LX > GX > RX RX: Cross over LS, GS, ES, IS : Sedan, ES là phiên bản nâng cấp của Camry Mer “K” Kompressor – Hình như là máy nén khí hay là gì đó (compressor) “C” Coupe “S” Sedan, có thể hiểu là Special “E” Einspritzmotor (fuel injection) – Phun xăng điện tử “G” Gelaendewagen
Xe off road hoặc “xe lớn” (Grand) “D” Diesel – Xe chạy dầu “T” Turbo – Động cơ Turbo “S Sport – Xe Xì pót “L” Leicht (Light weight) – Trọng tải nhẹ A:Xe nhỏ cho gia đình B: Xe du lịch nhỏ ( nguyên bản la xe chở người nhưng em thấy dich thế ko ổn lém) C: Sedan hạng nhỏ- CL: coupe’ 2 cửa, CLS-coupe’ 4 cửa E: Sedan hạng trung G: xe việt dã GL:SUV hạng lớn ML:SUV hạng trung GLK: SUV hạng nhỏ R: xe lai minivan và crossover S: Sedan hạng lớn SL: siêu xe gồm em cánh chim Gulf-wing SLK:roaster hạng thấp hơn SL SLR: top of the range- siêu xe mui cứng
IMG_1909[1]

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s