Phân loại xi măng PC và PCB (VD với mác 40)

1. Tên gọi:

– Xi măng PC40 là xi măng Portland (Portland Cement), có tên gọi khác là OPC (Ordinary Portland Cement)

– Xi măng PCB40 là xi măng Portland hỗn hợp (Portland Cement Blended).

2. Thành phần: Sự khác nhau căn bản về thành phần giữa hai lọai xi măng nói trên là xi măng PCB40 có một lượng khá cao phụ gia hoạt tính thủy lực như puzzoland, đá vôi, xỉ…ngoài 2 thành phần là clinke và thạch cao. Sự kết hợp này làm tăng một số tính chất của PCB40 như tăng dẻo và tính chịu nước cao hơn.

3. Chất lượng:

– Sự giống nhau: Sự giống nhau giữa PC40 và PCB40 là cường độ kháng nén của “đá xi măng” sau 28 ngày tuổi đều như nhau ( ≥ 40 N/mm2 ).

– Sự khác nhau: Sự khác nhau căn bản giữa hai lọai xi măng này ở các chỉ tiêu dưới đây

Loại xi măng Cường độ chịu nén sau 3 ngày tuổi (N/mm2) Thời gian kết thúc đông kết (phút)
PC40

(TCVN 2682:1992)

≥ 21 ≤ 375
PCB40

(TCVN 6260:1997)

≥ 18 ≤ 600

4. Công năng: PC40 và PCB40 đều được sử dụng cho tất cả các hạng mục, tất cả công trình xây dựng. Tuy nhiên trong một số công trình có yêu cầu đặc biệt về chất lượng (công trình chịu tải trọng lớn) thì xi măng PC40 có thể được ưu tiên sử dụng.

Hiện nay trên thị trường, các công ty xi măng chủ yếu cung cấp cho thị trường loại PCB40 và chỉ sản xuất PC40 khi có yêu cầu đặt hàng.

5. Giá cả: giá xi măng phụ thuộc nhiều vào giá clinker, lượng clinker để sản xuất PC lớn hơn lượng clinker sản xuất PCB, do đó giá xi măng PC luôn cao hơn xi măng PCB cùng loại

Image

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s